Trường trung học cơ sở Hà Huy Tập
Home / Tin tức / Tin nhà trường / KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG 2016-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG 2016-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG 2016-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025
Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT Ban hành Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ các năm học trước và tình hình thực tế về đội ngũ CB, GV, NV, cơ sở vật chất và học sinh, trường THCS Hà Huy Tập xây dựng Kế hoạch Chiến lược phát triển giai đoạn 2018-2023 và tầm nhìn đến năm 2028 như sau:
I. TỔNG QUAN VỀ NHÀ TRƯỜNG
Trường THCS Hà Huy Tập được thành lập từ năm 1960, gần sáu mươi năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã từng bước lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng. Những năm gần đây, được sự chỉ đạo, quan tâm đầu tư của: Sở GD-ĐT Hà Nội, Uỷ ban nhân dân quận Hai Bà Trưng, Phòng GD&ĐT quận Hai Bà Trưng, sự phối hợp chặt chẽ và ủng hộ nhiệt tình hội cha mẹ học sinh, với quyết tâm cao thầy và trò trường THCS Hà Huy Tập đã vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Quy mô trường lớp được ổn định và giữ vững, chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng được nâng cao .Nhà trường luôn đi đúng đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, thân thiện.
Cơ sở vật chất của nhà trường đầy đủ. Phòng học, phòng chức năng phòng bộ môn với trang thiết bị đầy đủ. Khu vui chơi, khu luyện tập TDTT, đảm bảo việc phục vụ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Tổng quan nhà trường được bố trí, quy hoạch một cách khoa học. Ngoài khu phục vụ học tâp, nhà trường còn chú trọng sửa sang và tu bổ khuôn viên, tôn tạo cảnh quan nhà trường tiến tới xây dựng trường học thân thiên, trường xanh – sạch – đẹp- an toàn.
Đội ngũ của trường: Ban giám hiệu nhà trường đều có trình độ trên chuẩn về chuyên môn, năng lực quản lý tốt. Nhà trường có trên 91.2% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, đội ngũ giáo viên v÷ng vµng về chuyên môn, có ý thức trách nhiệm cao, tâm huyết với phong trào giáo dục. Học sinh của trường chăm ngoan, học giỏi, tự tin.
Việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2016 – 2020 tầm nhìn 2025 nói riêng và kế hoạch chiến lược phát triển của các nhà trường trong toàn ngành nói chung có một ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện đổi mới căn bản toàn diện GD-ĐT góp phần thực hiện chiến lược phát triển giáo dục đào tạo giai đoạn 2010 – 2020 của đất nước. Cùng với các nhà trường xây dựng ngành giáo dục & đào tạo Quận phát triển ổn định, chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương nói riêng, của quận của thành phố và đất nước nói chung.
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG – ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG:
1.1. Đội ngũ cán bộ giáo viên năm học
+ Toàn trường:
TT Cơ cấu TS Nữ Đảng viên BC HĐ Thạc sỹ Đại học Cao đẳng Trung cấp Khác
Tính đến thời điểm tháng 9/ 2018
1 BGH 2 2 2 2 0 2
2 GV 37 34 15 28 9 9 25 3
3 Nhân viên 8 5 4 5 3 0 2 1 2 3
Tổng cộng 47 41 21 35 12 11 27 4 2 3
+ Tổ chuyên môn:
Tổ chuyên môn Số lượng Trình độ
Trên chuẩn Trình độ chuẩn Đảng viên
Tổ Tự nhiên 17 16 1 8
Tổ Xã hội 10 9 1 2
Tổ Văn thể 11 10 1 5
1.2. Học sinh
Năm học
2013-2014 Năm học
2014-2015 Năm học
2015-2016 Năm học
2016-2017 Năm học
2017-2018 Năm học
2018-2019
Tổng số. 564 635 637 666 694 665
– Khối lớp 6 160 228 157 162 163 167
– Khối lớp 7 133 147 223 154 167 142
– Khối lớp 8 152 132 140 214 153 123
– Khối lớp 9 119 128 117 136 211 134
Tổng số lớp 20 20 20 20 20 21
Tỷ lệ bình quân HS/lớp 28.2
31.75 31.85 33.3 30.3 31.44
Lưu ban 15 4 3 3 21 4

Chất lượng giáo dục toàn diện của trường trong những năm gần đây:
Hạnh kiểm
Năm học Tổng số HS XL Tốt XL Khá XL TB XL Yếu
SL % SL % SL % SL %
2013 – 2014 564 549 97.34 15 2.66 0 0 0 0
2014 – 2015 635 610 96.06 25 3.94 0 0 0 0
2015 – 2016 636 620 97.48 16 2.52 0 0 0 0
2016 – 2017 667 641 96.10 21 3.15 0 0 0 0
2017 – 2018 670 635 94.78 26 3.88 0 0 0 0
Kết quả xếp loại học lực
Năm học Số HS Giỏi Khá TB Yếu Kém
TS % TS % TS % TS % TS %
2013 – 2014 564 193 34.22 188 33.33 144 25.53 24 4.26 15 2.66
2014 – 2015 635 279 43.94 211 33.23 130 20.47 4 0.63 11 1.73
2015 – 2016 636 348 54.72 189 29.72 86 13.52 4 0.63 9 1.42
2016 – 2017 667 337 50.52 227 34.03 83 12.44 9 1.35 7 1.05
2017 – 2018 670 346 51.64 202 30.15 89 13.28 18 2.69 6 0.9

Đánh giá chung: Chất lượng giáo dục toàn diện học sinh ổn định, có nhiều chuyển biến tích cực, năm sau cao hơn năm trước.
1.3. Cơ sở vật chất:
a, Phòng học và các phòng chức năng phục vụ hoạt động trong nhà trường
Phòng học: Tổng số 24 phòng học kiên cố; 05 phòng học bộ môn .
Thư viện: Hiện tại có 01 phòng ,diện tích 125m2 với hơn 2754 đầu sách báo.
Phòng chức năng: Trường có 01 phòng họp Hội đồng, 01 phòng HT, 01 phòng PHT, 01 phòng Văn phòng, 1 phòng Y tế, 1 phòng Bảo vệ, 1 phòng Đoàn đội,1 Phòng Đồ dùng, 1 phòng Truyền thống.
b. Trang thiết bị phòng học và thiết bị dạy học:
Các phòng học được trang bị đầy đủ bàn ghế, có bảng chống loá, hệ thống ánh sáng đảm bảo yêu cầu.
Có đầy đủ máy chiếu đa năng tại các phòng học và phòng chức năng, chuyên môn, 44 máy tinh tại phòng máy tính được kết nối mạng Iternet. Đầy đủ máy tính cho nhân viên làm việc.
c. Khu vực công cộng:
– Có hệ thống nước, Nước uống (nước lọc) do công ty cung cấp.
d. Khu vệ sinh: Sạch sẽ đảm bảo tiêu chí vệ sinh công cộng.
đ. Khu vực nhà xe kiên cố có mái che đáp ứng cho giáo viên, học sinh.
1.4. Điểm mạnh
– Ban Giám hiệu là một tập thể đoàn kết, xây dựng kế hoạch cụ thể chi tiết. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Chỉ đạo điều hành các hoạt động của nhà trường một cách đồng bộ hiệu quả. Biết phát huy dân chủ trong trường học.
– Tập thể CBGVNV, đoàn kết nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm yêu nghề gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ bước đầu đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, nhiều đồng chí có triển vọng tốt, năng động sáng tạo, mạnh dạn đổi mới tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy đạt hiệu quả tốt. Phần lớn trên chuẩn, có nghiệp vụ sư phạm tốt, yên tâm công tác, có tinh thần trách nhiệm cao.
– Chất lượng giáo dục đại trà ổn định và đang có những bước tiến khả quan.
– Sau nhiều năm hoạt động nhà trường đã thu được những kinh nghiệm về công tác quản lý, các nền nếp đã đi vào ổn định. Cảnh quan nhà trường đảm bảo “Xanh – sạch – đẹp”.
– Trường đã đạt chuẩn quốc gia từ năm 2002.
1.5. Điểm yếu
– Chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên chưa đồng đều, một số đồng chí chưa đầu tư nhiều cho chuyên môn nghiệp vụ, ngại đổi mới . Số giáo viên chuyên sâu về bộ môn và kinh nghiệm trong việc giảng dạy chưa nhiều. Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự chuyên tâm trong việc dạy học và giáo dục học sinh.
– Chất lượng học sinh chưa đồng đều, một số môn thi còn thấp hơn so với mặt bằng chung của quận.
2. MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI TÁC ĐỘNG SỰ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG:
Trường THCS Hà Huy Tập thuộc địa bàn phường Minh Khai và Bạch Mai, người dân là những lao động tự do, dân trí thấp thu nhập bình quân đầu nguời còn ở mức thấp nên vẫn còn chưa sát sao việc học tập của con em mình. Nằm sát cạnh phường Quỳnh Lôi tuy không phải trực thuộc quản lí của phường Quỳnh Lôi nhưng sự phối kết hợp trong giáo dục nề nếp an ninh với nhà trường khá tốt.
2.1. Thời cơ.
– Được sự quan tâm của Đảng uỷ, HĐND, UBND và các Ban ngành đoàn thể trong địa phương.
– Được Ban Phụ huynh và học sinh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh
– Đội ngũ cán bộ, giáo viên đang trẻ hóa, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.
– Nhu cầu giáo dục chắc chắn ngày càng tăng cao, sự quan tâm của PHHS góp phần giúp nhà trường ngày càng đổi mới.
2.2. Thách thức:
– Yêu cầu đòi hỏi của xã hội ngày càng cao về chất lượng giáo dục và ý thức, động cơ học tập; sự quân tâm của cha mẹ học sinh, của xã hội trong thời kỳ hội nhập.
– Chất lượng của một số giáo viên, công nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
– Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều và đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên sa sút ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục.
2.3. Xác định các vấn đề ưu tiên:
– Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục; trước mắt chống học sinh bỏ học, tập trung phụ đạo học sinh yếu kém. Phấn đấu đạt được trường có chất lượng tốt.
– Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đủ Tâm và Tầm để thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.
– Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.
– Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.
– Xây dựng cơ quan văn hóa; trường đạt chuẩn “nhà trường thân thiện, học sinh tích cực”.
III/ TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI
1. Tầm nhìn:
Là một trong những trường chất lượng tốt. Nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên, góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp.
2. Sứ mệnh:
Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, có chất lượng giáo dục tốt, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết tài năng của mình.
3. Các giá trị cốt lõi:
– Đoàn kết
– Hợp tác
– Trách nhiệm
– Bao dung
– Trung thực
– Sáng tạo
– Khát vọng vươn lên
IV/ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.
1.Mục tiêu.
1.1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, theo hướng tiên tiến, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
1.2 Các mục tiêu cụ thể:
– Mục tiêu ngắn hạn: Cuối năm 2019, hoàn thiện các loại hồ sơ, quản lý khoa học; nâng dần chất lượng các mặt giáo dục. hoàn thành kiểm định, đánh giá ngoài đối với cơ sở giáo dục.
– Được công nhân trường chuẩn Quốc gia giai đoạn từ 2019-2021
– Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2019 – 2020, trường phấn đấu nâng cao chất lượng GD, bổ sung cơ sở vật chất hiện đại hóa các thiết bị của hệ thống phòng học bộ môn, phòng chức năng, trường được công nhận lại đạt chuẩn quốc gia. Trường phấn đấu đạt các mục tiêu sau:
+ Chất lượng giáo dục được khẳng định.
+ Thương hiệu nhà trường được nâng cao.
+ Phổ biến rộng rãi thương hiệu nhà trường tới các thế hệ GV, HS và xã hội.
– Mục tiêu dài hạn:
+ Đưa nhà trường tiến lên tốp đầu của quận Hai Bà Trưng về mọi giá trị.
2. Chỉ tiêu.
2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên:
– Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 85%.
– Giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo máy tính.
– Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 30% .
– Có trên 100% giáo viên có trình độ Đại học.
– Phấn đấu 100% cán bộ tổ chuyên môn đạt trình độ Đại học, là đảng viên.
2.2. Học sinh
– Qui mô: + Lớp học: ổn định 21 lớp.
+ Học sinh: 778 học sinh.
– Chất lượng học tập:
+ Trên 70% học lực khá, giỏi (30% học lực giỏi)
+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 5%, không có học sinh kém. + Xét TN THCS đạt 100% - Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống. + Chất lượng đạo đức: 99% hạnh kiểm khá, tốt. + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện. 2.3. Cơ sở vật chất. - Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, đầu tư mua sắm mới bộ ĐDDH đồng bộ từ lớp 6-9. - Phòng tin học hàng năm được nâng cấp theo hướng hiện đại. - Giữ vững môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp- An toàn” 3. Phương châm hành động “Chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường” V/ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Các giải pháp chung - Tuyên truyền trong CBGV và học sinh về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, nhân viên trong trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược. - Xây dựng Văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên. - Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với phụ huynh học sinh các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng. 2. Các giải pháp cụ thể 2.1. Thể chế và chính sách: - Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài. - Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của trường đảm bảo sự thống nhất. 2.2. Tổ chức bộ máy: - Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CBGV phù hợp với yêu cầu giảng dạy. - Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong Trường. 2.3. Công tác đội ngũ: - Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc. - Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ GV có thành tích xuất sắc. - Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ GV đầu đàn, cán bộ GV trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường. - Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường. 2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục: - Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản; phát triển năng lực học sinh. - Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục. - Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS. 2.5. Cơ sở vật chất: - Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng học bộ môn, khu làm việc của giáo viên, khu vui chơi thể dục thể thao của HS. - Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên môn với nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng Lan và Internet. 2.6. Kế hoạch - tài chính: - Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của từng tổ CM và nhà trường. - Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ hợp lý, và minh bạch các nguồn thu, chi. - Tham mưu với hội cha mẹ học sinh để tăng cường hỗ trợ đóng góp của phụ huynh HS. - Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân, để cổ vũ động viên phong trào học tập. 2.7. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu: - Xây dựng và khai thác có hiệu quả website của trường. Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí… Khuyến khích giáo viên tham gia tích cực vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành. - Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên. - Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường. VI/ VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN THAM GIA 1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường. 2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường. 3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược: - Giai đoạn 1: Từ năm 2017 – 2019: Phấn đấu đạt chuẩn về chất lượng kiểm định giáo dục cấp độ 2. - Giai đoạn 2: Từ năm 2019 - 2020: Nâng cao chất lượng giáo dục, đầu tư chất lượng mũi nhọn. Tăng cường cơ sở vật chất cho các khối phong học và phòng chức năng. - Giai đoạn 3: Từ năm 2020 - 2022: Tham mưu với đảng, chính quyền địa phương, tổ chức thành công lế kỷ niệm 60 năm thành lập trường; củng cố vững chắc các giá trị đã xây dựng. 4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể: - Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn trường. - Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến nhiều đơn vị. - Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển. 5. Đối với Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục. 6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch. - Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm. - Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực. - Chủ động xây dựng các dự án phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường. 7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch. 8. Đối với học sinh: Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học hoặc học nghề. Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt. 9. Hội cha mẹ học sinh - Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược. - Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm đúng mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường. 10. Các Tổ chức Đoàn thể trong trường: - Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển Nhà trường. - Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường. 11. Kiến nghị với các cơ quan chức năng: - Đối với Phòng giáo dục và đào tạo quận Hai Bà Trưng: + Phê duyệt Kế hoạch chiến lược cho trường trong thực hiện nội dung theo đúng kế hoạch các hoạt động của nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển. + Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược. - UBND quận Hai Bà Trưng và chính quyền địa phương. Hỗ trợ tài chính hoạt động, nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng trường lớp cho nhà trường để thực hiện Kế hoạch chiến lược. PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

About hahuytap

Check Also

Điều chỉnh thời gian tuyển sinh lớp 1, lớp 6 và thi tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2021-2022

ĐIỀU CHỈNH THỜI GIAN TUYỂN SINH LỚP 1, LỚP 6 VÀ THI TUYỂN VÀO LỚP …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *